Đăng ký học thử miễn phí

Chương 7. Sắt và Một số kim loại quan trọng

Các oxit của sắt

     Sắt tạo được 3 loại oxit khác nhau là FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Fe3O4 có tên gọi là oxit sắt từ có thể xem là hỗn hợp đồng số mol của FeO và Fe2O3 (Fe3O4 = FeO.Fe2O3).

1. FeO 

- Là chất rắn, đen, không tan trong nước.

- Tính chất hoá học:

+ Là oxit bazơ:

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2

Xem tiếp...

Hợp chất sắt (II)

     Hợp chất sắt (II) là hợp chất trong đó sắt có mức oxi hóa +2. Hợp chất sắt (II) gồm FeO, Fe(OH)2 và muối sắt (II). Các hợp chất sắt (II) có cả tính khử và tính oxi hóa nhưng tính khử đặc trưng hơn. Các hợp chất sắt (II) thường kém bền dễ bị oxi hóa thành hợp chất sắt (III).

1. FeO 

- Là chất rắn, đen, không tan trong nước.

- Tính chất hoá học:

+ Là oxit bazơ:

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2

FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O

Xem tiếp...

Hợp chất sắt (III)

     Sắt tạo ra các hợp chất sắt (II) và sắt (III) trong đó các hợp chất sắt (III) bền hơn. Tính chất chung của hợp chất sắt (III) là tính oxi hóa. Tùy theo chất khử mạnh hay yếu, nhiều hay ít mà sản phẩm có thể là hợp chất sắt (II) hoặc sắt đơn chất.

     Các hợp chất sắt (III) gồm Fe2O3, Fe(OH)3 và muối Fe3+

1. Fe2O3

- Là chất rắn, nâu đỏ, không tan trong nước.

- Tính chất hoá học:

+ Là oxit bazơ:            

Xem tiếp...

Lí thuyết về sắt và hợp chất của sắt

A. SẮT

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn

- Cấu hình e nguyên tử: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2.

- Vị trí: Fe thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

- Cấu hình e của các ion được tạo thành từ Fe:            

Fe2+     1s22s22p63s23p63d6

Fe3+     1s22s22p63s23p63d5

Xem tiếp...

Lí thuyết về đồng và hợp chất của đồng

A. ĐỒNG

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn

- Cấu hình e nguyên tử: 29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1.

- Vị trí: ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB.

- Cấu hình e của các ion:

Cu+: 1s22s22p63s23p63d10  

Cu2+: 1s22s22p63s23p63d9

II. Tính chất vật lý

Xem tiếp...

Phản ứng của sắt với axit

     Sắt là kim loại trung bình có nhiều hóa trị. Khi làm bài tập về sắt vấn đề khó khăn là xác định được sản phẩm là sắt (II) hay sắt (III). Sắt tác dụng với các loại axit khác nhau tùy thuộc vào tính oxi hóa và tỷ lệ mà sản phẩm có thể là muối sắt (II), muối sắt (III) hoặc cả hai loại muối.

1. Với H+ (HCl, H2SO4 loãng... ) → muối  sắt (II) + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

Xem tiếp...

Phản ứng của sắt với dung dịch muối

     Cũng như phản ứng với các chất khác, khi sắt phản ứng với dung dịch muối tùy thuộc vào tính oxi hóa của muối mạnh hay yếu và tỷ lệ giữa sắt và muối mà sản phẩm là muối sắt (II), muối sắt (III) hay cả hai loại muối trên. Có thể chia ra các trường hợp sau:

Xem tiếp...

Phản ứng của sắt với phi kim

     Sắt tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng.

- Với halogen sắt tạo muối sắt (III) halogenua (trừ iot tạo muối sắt II)

2Fe + 3X2 → 2FeX3 (t0)

     Chú ý rằng kể cả khi dư sắt phản ứng vẫn tạo muối Fe3+ và Fe dư. Sau đó nếu cho vào nước mới xảy ra phản ứng tạo muối Fe2+.

Xem tiếp...

Hợp chất của đồng

I. HỢP CHẤT ĐỒNG (I)

1. Cu2O

- Là chất rắn màu đỏ gạch, không tan trong nước.

- Tính chất hoá học:

+ Tác dụng với axit:               

Cu2O + 2HCl → CuCl2 + H2O + Cu

+ Dễ bị khử:                           

Cu2O + H2 → 2Cu + H2O

Xem tiếp...

Tính chất hoá học của đồng

     Đồng có tính khử yếu:

Cu → Cu2+ + 2e

1. Tác dụng với phi kim

- Với oxi tạo màng CuO bảo vệ: 

2Cu + O2 → 2CuO

ở 800 - 10000C:

CuO + Cu → Cu2O

- Với clo:

Cu + Cl2 → CuCl2

Xem tiếp...