Đăng ký học thử miễn phí

Chương 5. Hidrocacbon no

Lý thuyết về ankan

I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

- Định nghĩa: ankan (parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở.

- Công thức chung: CnH2n+2 (n ≥ 1).

- Tên gọi:

+ Tên thay thế:

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an

+ Tên thường:

     Nếu chỉ có một nhánh duy nhất CH3 ở nguyên tử C số 2 thì thêm tiền tố iso, nếu có 2 nhánh CH3 ở C số 2 thì thêm tiền tố neo. Chú ý phân biệt isoankan với isoankyl và neoankan với neoankyl. Isooctan là 2,2,4 – trimetylpentan.

- Đồng phân: mạch C.

Một số ankan

Một số ankan đơn giản thường gặp

Xem tiếp...

Phản ứng cháy của ankan

     Các ankan đều rất dễ tham gia phản ứng cháy sinh ra sản phẩm là CO2 và H2O kèm theo sự tỏa nhiệt mạnh. Vì vậy ankan được dùng nhiều làm nhiên liệu như khí ga để đun nấu là metan, để nạp vào bật lửa như propan và butan, để làm xăng dầu như octan, nonan... để làm nến như các ankan rắn.

     Phản ứng cháy tổng quát của ankan là:        

CnH2n+2 + (3n + 1)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

Xem tiếp...

Phản ứng thế của ankan

Phản ứng thế (Cl2/as hoặc Br2/t0)

                        CnH2n+2 + xX2 → CnH2n+2-xXx + xHX

Clo hóa metan

- Về nguyên tắc các nguyên tử H trong phân tử ankan có thể bị thay thế lần lượt từ 1 đến hết.

- Khả năng phản ứng giảm theo thứ tự F2 > Cl2 > Br2 > I2 

Xem tiếp...

Các phản ứng do tác dụng của nhiệt của ankan

     Ankan tham gia vào nhiều phản ứng do tác dụng của nhiệt như phản ứng tách hiđro, phản ứng crăcking, phản ứng phân huỷ và phản ứng cháy. Trong nội dung bài này chỉ đề cập đến phản ứng tách hiđro, phản ứng phân huỷ và phản ứng crăcking.

1. Phản ứng tách H(phản ứng đề hiđro hóa)

CnH2n+2 → CnH2n + H2 (Fe, t0)

                               Anken

Chú ý:

Xem tiếp...

Lí thuyết về xicloankan

- Xicloankan là hiđrocacbon no mạch vòng. Thường chỉ xét xicloankan đơn vòng.

- Công thức tổng quát của monoxicloankan: CnH2n (n ≥ 3).

- Tên thay thế:

Số chỉ vị trí mạch nhánh (nếu có nhiều nhánh) + tên nhánh + xiclo + tên mạch chính + an

- Đồng phân của xicloankan có các loại: đồng phân anken; đồng phân về độ lớn của vòng (n ≥ 4), đồng phân vị trí nhánh trên vòng (n ≥ 5), đồng phân về cấu tạo nhánh (n ≥ 6), đồng phần hình học với vòng 3 cạnh.

Một số xicloankan đơn giản

Một số xicloankan đơn giản

Xem tiếp...

Phản ứng cháy của xicloankan

 Tương tự như các loại hiđrocacbon khác, xicloankan dễ dàng tham gia vào phản ứng đốt cháy theo phương trình tổng quát:

CnH2n + 3n/2O2  → nCO2 + nH2O

→ Phản ứng đốt cháy monoxicloankan cho nH2O = nCO2.

- Nếu đốt cháy hỗn hợp gồm xicloankan và ankan thì:

Xem tiếp...

Phản ứng cộng mở vòng của xicloankan

     Xicloankan có vòng 3 hoặc 4 cạnh do có sức căng vòng lớn nên không bền, dễ tham gia vào phản ứng cộng mở vòng.

1. Phản ứng của vòng 3 cạnh

- Vòng 3 cạnh có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng với H2, Br2 và HX.

C3H6 + H2 → C3H8

C3H6 + Br2 → Br-CH2-CH2-CH2-Br

C3H6 + HBr → CH3-CH2-CH2-Br

- Xicloankan vòng 3 cạnh có khả năng làm mất màu dung dịch Brom → dùng để nhận biết.

Xem tiếp...

Phản ứng thế của xicloankan

     Do phân tử xicloankan chỉ chứa các liên kết xichma bền tương tự như ankan nên xicloankan cũng có phản ứng thế tương tự như ankan.

     Các phản ứng thế của xicloankan thường xảy ra với những xicloankan bền có vòng 5 hoặc 6 cạnh. Điều kiện phản ứng và hướng tạo sản phẩm cũng tương tự như ở ankan.

C6H12 + Cl2 → C6H11Cl + HCl (as)

Xem tiếp...